← Ngày trước
Ngày sau →

Lịch âm dương ngày 12 tháng 7 năm 2039

Dương lịch Thứ Ba Tháng 7 · 2039
Tiết khí Tiểu thử cuối hạ
Âm lịch Việt Nam
21
Tháng 5 nhuận Năm Kỷ Mùi · 2039
Ngày
Con Dê Ất Mùi
Tháng
Canh Ngọ
Pha Mặt Trăng Trăng khuyết dần Ngày 21 âm · sáng khoảng 72%
Mọc 05:37 Lặn 18:20
TP. Hồ Chí Minh · giờ địa phương
Danh ngôn mỗi ngày

Học thầy không tày học bạn.

— Dân gian Việt Nam
Hắc Đạo Câu Trần
Ngày Ất Mùi · Sa Trung Kim
Giải nghĩa ngày

Đọc ngày 12 tháng 7 theo từng lớp

Không gộp các hệ thành một “điểm may mắn”. Santa Lịch trình bày từng lớp riêng để bạn thấy chúng đang đồng thuận hay khác nhau ở đâu.

Ngày Ất Mùi, nạp âm Sa Trung Kim, thuộc Hắc Đạo dưới sao Câu Trần. Ngày gặp Trực Kiến, Nhị Thập Bát Tú Vĩ Hỏa Hổ (Tốt) và Lục Diệu Đại An (Tốt).

01
Hoàng / Hắc đạoCâu TrầnHắc Đạo
02
12 TrựcTrực KiếnKhởi đầu, kiến lập
03
Nhị Thập Bát TúVĩ Hỏa HổTốt
04
Khổng Minh Lục DiệuĐại AnTốt
01
Can Chi & Ngũ hành

Nền của ngày

Ngày mang Can Chi Ất Mùi, với Thiên Can Ất hành Mộc và Địa Chi Mùi hành Thổ. Quan hệ ngũ hành Can – Chi được xác định là Mộc khắc Thổ; Nạp Âm của ngày là Sa Trung Kim, hành Kim.

Trụ lịchCan ChiNạp Âm
NgàyẤt MùiSa Trung Kim
Tháng âmCanh NgọLộ Bàng Thổ
Năm âmKỷ MùiThiên Thượng Hỏa
Thiên Can
Ất · Mộc
Địa Chi
Mùi · Thổ
Quan hệ
Mộc khắc Thổ
Nạp Âm
Sa Trung Kim

Đây là thông tin lịch Can Chi và Nạp Âm; Santa Lịch không gọi phần này là “Bát Tự” vì chưa có giờ sinh và các trụ theo quy tắc Tứ Trụ.

02
Đối chiếu chọn ngày

Các hệ đang nói gì?

Hoàng / Hắc đạo

Câu Trần

Hắc Đạo

Theo hệ Hoàng Đạo – Hắc Đạo, đây là lớp tín hiệu cần thận trọng hơn; nên đối chiếu thêm Trực, 28 Tú và mục đích cụ thể.

12 Trực

Trực Kiến

Khởi đầu, kiến lập
Nên tham khảo

Xuất hành, nhậm chức, gặp gỡ, bắt đầu công việc vừa phải.

Nên cân nhắc

Động thổ lớn, an táng; việc trọng đại nên đối chiếu thêm các hệ khác.

Trực được tính theo Nguyệt kiến Mùi của tiết khí, không lấy tháng âm trực tiếp.

Nhị Thập Bát Tú

Vĩ Hỏa Hổ

Tốt
Nên tham khảo

Khai trương, xuất hành, cưới hỏi, xây cất.

Nên cân nhắc

Đóng/lót giường theo một số lịch thư.

Nhị Thập Bát Tú chạy theo chu kỳ 28 ngày; cách luận từng sao có dị bản giữa các lịch thư.

Khổng Minh Lục Diệu

Đại An

Tốt

Tượng ý ổn định và yên lâu; thường được xem là thuận cho công việc cần sự bền vững.

Lục Diệu khởi tháng Giêng ở Đại An rồi tuần tự Lưu Niên → Tốc Hỷ → Xích Khẩu → Tiểu Cát → Không Vong.

03
Giờ trong ngày

Chọn khung giờ

Mười hai canh giờ được tách thành hai nhóm để dễ quét: sáu giờ Hoàng Đạo và sáu giờ Hắc Đạo. Mỗi giờ vẫn giữ đủ Chi giờ, khoảng giờ, Can Chi giờ và tên sao.

Giờ Hoàng ĐạoNhóm giờ thuận hơn theo hệ Hoàng/Hắc đạo
Dần3h–5h
Mậu Dần
Kim Quỹ
Hoàng Đạo
Mão5h–7h
Kỷ Mão
Kim Đường
Hoàng Đạo
Tị9h–11h
Tân Tị
Ngọc Đường
Hoàng Đạo
Thân15h–17h
Giáp Thân
Tư Mệnh
Hoàng Đạo
Tuất19h–21h
Bính Tuất
Thanh Long
Hoàng Đạo
Hợi21h–23h
Đinh Hợi
Minh Đường
Hoàng Đạo
Giờ Hắc ĐạoNhóm giờ nên thận trọng hơn khi chọn thời điểm
23h–1h
Bính Tý
Thiên Hình
Hắc Đạo
Sửu1h–3h
Đinh Sửu
Chu Tước
Hắc Đạo
Thìn7h–9h
Canh Thìn
Bạch Hổ
Hắc Đạo
Ngọ11h–13h
Nhâm Ngọ
Thiên Lao
Hắc Đạo
Mùi13h–15h
Quý Mùi
Nguyên Vũ
Hắc Đạo
Dậu17h–19h
Ất Dậu
Câu Trần
Hắc Đạo
04
Hướng & tuổi theo Địa Chi

Xuất hành và quan hệ tuổi

Phần cuối gom các thông tin thực hành thường được tra nhanh: hướng Hỷ Thần, Tài Thần và quan hệ hợp – xung theo Địa Chi của ngày.

Hướng xuất hành

Hỷ Thần & Tài Thần

Hỷ Thần
Tây Bắc
Tài Thần
Đông Nam
Quan hệ theo Chi Mùi

Hợp – Xung

Lục hợp
Ngọ
Tam hợp
Hợi, Mão
Lục xung
Sửu
Lục hại

Quan hệ tuổi ở đây chỉ xét Địa Chi của ngày; không thay thế việc xem tuổi cá nhân đầy đủ.

Nguồn phương pháp và cách sử dụng thông tin

Lõi âm lịch: dùng thuật toán âm lịch Việt Nam của Hồ Ngọc Đức, múi giờ Việt Nam GMT+7, dựa trên ngày Sóc và các Trung khí. Các quy tắc chọn ngày còn lại thuộc hệ lịch thư và phong tục truyền thống.

Nguyên tắc trình bày: trang không tự tạo “điểm may mắn” tổng hợp. Khi Trực, 28 Tú, Hoàng/Hắc đạo hoặc Lục Diệu cho kết quả khác nhau, chúng được hiển thị riêng để người dùng thấy sự khác biệt.

Lưu ý: nội dung tốt/xấu mang tính văn hóa – tham khảo, không có cơ sở khoa học để dự báo kết quả cá nhân. Với y tế, pháp lý, tài chính, xây dựng, an toàn và hành trình thực tế, hãy ưu tiên dữ liệu chuyên môn, quy định và điều kiện thực tế.